Tính kinh tế theo quy mô (Economies of scale) là gì? Được ứng dụng như thế nào?
Tính kinh tế theo quy mô (Economies of scale) được nhiều doanh nghiệp áp dụng như một biện pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận hiệu quả. Vậy cụ thể tính kinh tế theo quy mô là gì? Cùng tìm hiểu định nghĩa, phân loại, lợi ích và các yếu tố ảnh hưởng tới tính kinh tế theo quy mô trong bài viết dưới đây.
Tính kinh tế theo quy mô là gì?
Tính kinh tế theo quy mô (Economies of scale) là những lợi ích kinh tế đạt được thông qua việc mở rộng quy mô hoạt động của một doanh nghiệp hay một tổ chức. Hiểu đơn giản, khi doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất thì chi phí tạo ra một sản phẩm sẽ giảm, quy mô càng tăng thì chi phí này càng giảm.

Phần chi phí giảm này chủ yếu bao gồm các chi phí cố định như thuê nhà xưởng, thuê máy móc, tiền lương… Ngoài ra, những chi phí nguyên vật liệu, quảng cáo, tiếp thị cũng có thể đàm phán giá tốt hơn với số lượng lớn.
Ví dụ về tính kinh tế nhờ quy mô
Tính kinh tế theo quy mô không chỉ áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất mà còn áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác như dịch vụ, nông nghiệp, quảng cáo… Một số ví dụ như sau:
- Ngành sản xuất: Một nhà máy sản xuất bánh kem có thể đạt được hiệu suất kinh tế cao hơn khi mở rộng quy mô và đầu tư vào máy móc thiết bị có công suất lớn hơn. Cụ thể, thay máy đánh trứng và máy trộn cầm tay bằng máy công nghiệp dung tích lớn hơn. thay lò nướng công suất lớn hơn… Chi phí nguyên liệu làm bánh cũng thấp hơn khi mua số lượng lớn.
- Ngành dịch vụ: Một công ty tư vấn tài chính có thể nâng cao hiệu quả kinh tế khi thuê thêm chuyên gia tư vấn, mở rộng các lĩnh vực dịch vụ của công ty. Chi phí lương cho 1 nhân sự đổi lại việc công ty cung cấp được nhiều dịch vụ hơn cho khách hàng.
- Ngành nông nghiệp: Một trang trại nông nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí khi mở rộng quy mô bằng cách đầu tư các thiết bị (máy gặt, máy đập, máy xát…) chuyên dụng, giảm sức lao động, tăng hiệu quả và tiết kiệm thời gian làm việc.
- Ngành thương mại điện tử: Một công ty có thể nâng cao trải nghiệm của khách hàng, tăng số lượng đơn hàng bằng cách nâng cấp công nghệ. Cụ thể, công ty đầu tư máy móc, thiết bị, phần mềm mới giúp trả lời tin nhắn tự động, nhận đơn và in đơn tự động, quản lý tốt kho hàng… hiệu quả hơn.
- Ngành vận tải: Doanh nghiệp đầu tư nâng cấp xe mới, phần mềm quản lý giao hàng, chuyên gia quản lý để giao hàng nhanh hơn, giao được nhiều đơn hàng hơn, đảm bảo an toàn cho hàng hóa…
Các loại kinh tế theo quy mô
Bên cạnh mở rộng quy mô về diện tích, tính kinh tế theo quy mô còn để cập tới mở rộng quy mô về công nghệ, kỹ thuật, quản lý, mua hàng và tiếp thị. Mỗi loại quy mô tác động khác nhau tới tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể:
Theo quy mô kỹ thuật
Quy mô kinh tế kỹ thuật là việc mở rộng sử dụng các thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, ứng dụng công nghệ sản xuất hiệu quả hơn để cắt giảm chi phí, tăng năng suất công việc, mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp.
Ví dụ: Một công ty đầu tư máy móc công suất lớn hơn nhằm tăng sản lượng, giảm thời gian sản xuất, từ đó chi phí sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn.
Theo quy mô mua hàng
Tính kinh tế theo quy mô mua hàng là việc doanh nghiệp có thể đàm phán giá tốt hơn khi mua nguyên vật liệu sản xuất với số lượng lớn hơn, nhờ vậy giảm chi phí sản xuất.
Ví dụ: Một cơ sở sản xuất bánh ngọt quyết định tăng số lượng sản xuất bánh su kem. Vì vậy, số lượng nguyên liệu cần mua tăng lên, doanh nghiệp có thể đàm phán với bên bán giảm giá thành xuống. Như vậy, chi phí nguyên liệu cần có để sản xuất ra một cái bánh sẽ giảm so với khi sản xuất số lượng nhỏ.
Theo quy mô tài chính
Tính kinh tế theo quy mô tài chính phát sinh khi doanh nghiệp có khả năng vay tiền với lãi suất thấp hơn do mở rộng quy mô hoạt động. Cụ thể, khi doanh nghiệp phát triển có thể tăng xếp hạng tín nhiệm trên thị trường, trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư, nhờ vậy có thể được hưởng mức lãi suất thấp hơn.
Theo quy mô tiếp thị
Tinh kinh tế theo quy mô tiếp thị phát sinh khi doanh nghiệp dàn trải chi phí quảng cáo với số lượng sản phẩm lớn trên một phạm vi rộng lớn hơn. Như vậy, sản phẩm được nhiều người biết đến hơn, trên phạm vi rộng hơn và chi phí quảng cáo thấp hơn.
Ví dụ: Một doanh nghiệp muốn quảng cáo sản phẩm tại một tỉnh, khu vực, họ sẽ làm banner đặt tại những khu vực đó, giới hạn khu vực quảng cáo social thiết lập trên phạm vi nhỏ. Khi muốn quảng cáo toàn quốc, họ có thể book quảng cáo trên truyền hình, chi phí phải trả sẽ cao hơn nhưng nếu tính theo hiệu quả thì thấp hơn.
Theo phương pháp quản lý
Điều này thể hiện ở khả năng dàn trải chi phí quản lý cố định trên một sản lượng lớn hơn. Lúc này, chi phí quản lý cố định nhưng hiệu quả quản lý lớn hơn, có lợi về chi phí cho doanh nghiệp.
Ví dụ: Một agency content ban đầu 1 nhóm trưởng quản lý 3 cộng tác viên. Tuy nhiên, số lượng công việc tăng, 1 nhóm trưởng quản lý 5 cộng tác viên. Như vậy, tiền lương không đổi, đầu việc tăng, doanh nghiệp không cần thuê thêm 1 nhóm trưởng nữa.

Lợi ích của tính kinh tế nhờ quy mô
Ứng dụng tính kinh tế theo quy mô mang lại cho doanh nghiệp lợi ích về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, thu hút khách hàng và tăng lợi thế cạnh tranh. Cụ thể:
- Chi phí sản xuất thấp hơn: Tăng quy mô giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, tạo điều kiện giữ mức giá sản phẩm cố định, giữ chân và thu hút khách hàng, gia tăng lợi nhuận trong dài hạn
- Tăng khả năng sinh lời: Chi phí sản xuất giảm giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận hơn.
- Cung cấp giá thấp hơn cho khách hàng: Khi doanh nghiệp tối ưu hóa được chi phí sản xuất, doanh nghiệp có thể trả lại phần tiết kiệm này cho khách hàng thông qua giảm giá sản phẩm, khuyến mãi, chiết khấu, tặng thêm…
- Tăng lợi thế cạnh tranh: Giá bán thấp hơn là một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc áp dụng tính kinh tế theo quy mô còn giúp đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm và trải nghiệm của khách hàng, đây là những lợi thế cạnh tranh lớn của doanh nghiệp.
Hạn chế của tính kinh tế nhờ quy mô
Tính kinh tế theo quy mô mang lại những lợi ích đáng kinh ngạc cho doanh nghiệp, tuy nhiên, trước khi áp dụng cần phải cân nhắc một số hạn chế sau:
- Giảm tính linh hoạt: Trường hợp quy mô tăng nhưng chất lượng quản lý không tăng theo, doanh nghiệp có thể kém linh hoạt hơn với các điều kiện thị trường, công nghệ hay việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Gia tăng quan liêu: Để quản lý quy mo lớn hơn, doanh nghiệp cần ban hành nhiều quy định hơn. Điều này có thể làm gia tăng tính quan liêu và giảm hiệu quả hoạt động.
- Rủi ro về quy mô không kinh tế: Tính kinh tế theo quy mô có hiệu quả trong giới hạn nhất định, vượt qua giới hạn này có thể xảy ra tính kinh tế không theo quy mô. Khi đó, quy mô tăng nhưng chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm không giảm mà cũng tăng theo.
Ví dụ: Cũng theo ví dụ về quản lý cộng tác viên content ở trên. Nếu số lượng cộng tác viên mà 1 trưởng nhóm quản lý tiếp tục tăng lên, doanh nghiệp cần tăng lương hoặc tuyển thêm người mới, nghĩa là tăng chi phí nhân công.
Kết luận
Trên đây là nội dung giải thích định nghĩa, phân loại, lợi ích và hạn chế của tính kinh tế theo quy mô. Đây là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp phát triển và tăng trưởng lợi nhuận lâu dài và bền vững.
Tham khảo thêm:
Kinh tế vĩ mô: Định nghĩa, phân loại và các chỉ số tính toán